– LỊCH ĐỐI CHIẾU Tháng 11/2012

Từ ngày 1/11/2012 đến ngày 30/11/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)

Kiến TÂN HỢI – Tiết LẬP ĐÔNG (thuộc tháng mười ÂL, đủ)

Ngày vào tiết lập đông : 7/11/2012 (tức ngày 24 tháng 9 ÂL)

Ngày vào khí TIỂU TUYẾT : 22/11/2012 (tức ngày 9 tháng 10 ÂL)

Hành : KIM (Thoa Xuyến Kim – Vàng Trang sức) – Sao : TỈNH

Lưu ý : Lịch Vạn Sự chỉ lưu trong 4 kỳ.      

A- Lịch Vạn Sự Tháng 11/2012 (Kỳ 1)

A- Lịch Vạn Sự Tháng 11/2012 (Kỳ 2)

A- TỬ VI ĐÔNG PHƯƠNG THÁNG 11/2012

Từ ngày 1/10/2012 đến ngày 31/10/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)

Kiến CANH TUẤT – Tiết HÀN LỘ (thuộc tháng Chín ÂL, đủ)

Ngày vào tiết BẠCH LỘ : 8/10/2012 (tức ngày 23 tháng 8 ÂL)

Ngày vào khí SƯƠNG GIÁNG : 23/10/2012 (tức ngày 9 tháng 9 ÂL)

Hành : KIM (Thoa Xuyến Kim – Vàng Trang sức) – Sao : SÂM

Lưu ý : Lịch Vạn Sự chỉ lưu trong 4 kỳ.     

Muốn xem : Lịch Vạn Sự  hay Tử Vi Đông Phương tháng 10/2012, xin Click vào đường dẫn dưới đây :     

A- Lịch Vạn Sự Tháng 10/2012 (Kỳ 1)

A- Lịch Vạn Sự Tháng 10/2012 (Kỳ2)

A- TỬ VI ĐÔNG PHƯƠNG THÁNG 10/2012

Từ ngày 1/9/2012 đến ngày 30/9/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)

Kiến KỶ DẬU – Tiết BẠCH LỘ (thuộc tháng TÁM ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết BẠCH LỘ : 7/9/2012 (tức ngày 22 tháng 7 ÂL)

Ngày vào khí THU PHÂN: 22/9/2012 (tức ngày 7 tháng 8 ÂL)

Hành : THỔ (Đại Trạch Thổ – Đất bùn lầy) – Sao : CHỦY

A- TỬ VI ĐÔNG PHƯƠNG THÁNG 9/2012

Từ ngày 1/8/2012 đến ngày 31/8/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)

Kiến MẬU THÂN – Tiết LẬP THU (thuộc tháng BẢY ÂL, đủ)

Ngày vào tiết LẬP THU : 7/8/2012 (tức ngày 20 tháng 6 ÂL)

Ngày vào khí XỬ THỬ : 23/8/2012 (tức ngày 7 tháng 7 ÂL)

Hành : THỔ (Đại Trạch Thổ – Đất bùn lầy) – Sao : TẤT

Từ ngày 1/7/2012 đến ngày 31/7/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)

Kiến ĐINH MÙI – Tiết TIỂU THỬ (thuộc tháng NĂM ÂL, đủ)

Ngày vào tiết TIỂU THỬ: 7/7/2012 (tức ngày 19 tháng 5 ÂL)

Ngày vào khí ĐẠI THỬ : 22/7/2012 (tức ngày 4 tháng 6 ÂL)

Hành : THỦY (Thiên Hà THỦY – Nước trên trời) – Sao : Mão

Từ ngày 1/6/2012 đến ngày 30/6/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)

Kiến BÍNH NGỌ – Tiết MANG CHỦNG (thuộc tháng NĂM ÂL, đủ)

Ngày vào tiết MANG CHỦNG : 5/6/2012 (tức ngày 16 tháng 4. nhuận ÂL)

Ngày vào khí HẠ CHÍ : 21/6/2012 (tức ngày 3 tháng 5 ÂL)

Hành : THỦY (Thiên Hà THỦY – Nước trên trời) – Sao : VỊ

Từ ngày 1/5/2012 đến ngày 31/5/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)

Kiến ẤT TỴ – Tiết LẬP HẠ (thuộc tháng TƯ ÂL, đủ)

Ngày vào tiết LẬP HẠ: 5/5/2012 (tức ngày 15 tháng Tư ÂL)

Ngày vào khí TIỂU MÃN : 20/5/2012 (tức ngày 30 tháng Tư ÂL)

Hành : HỎA (Phù Đăng Hỏa – Lửa đèn) – Sao : LÂU

Từ ngày 1/4/2012 đến ngày 30/4/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)

Kiến GIÁP THÌN – Tiết THANH MINH (thuộc tháng BA ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết THANH MINH : 4/4/2012 (tức ngày 14 tháng ba ÂL)

Ngày vào khí CỐC VŨ : 20/4/2012 (tức ngày 30 tháng ba  ÂL)

Hành : HỎA (Phù Đăng Hỏa – Lửa đèn) – Sao : KHUÊ

Từ ngày 1/3/2012 đến ngày 31/3/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)Kiến QUÝ MÃO

– Tiết KINH TRẬP (thuộc tháng HAI ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết KINH TRẬP : 5/3/2012 (tức ngày 13 tháng hai ÂL)

Ngày vào khí XUÂN PHÂN : 20/3/2012 (tức ngày 28 tháng hai ÂL)

Hành : KIM (Kim Bạch Kim – Kim loại màu) – Sao : Bích

Từ ngày 1/2/2012 đến ngày 29/2/2012

NĂM NHÂM THÌN  (Trường Lưu THỦY – Nước sông cái)

Kiến NHÂM DẦN – Tiết LẬP XUÂN (thuộc tháng giêng ÂL, đủ)

Ngày vào tiết LẬP XUÂN : 4/2/2012 (tức ngày 13 tháng Giêng ÂL)

Ngày vào khí VŨ THỦY : 19/2/2012 (tức ngày 28 tháng Giêng ÂL)

Hành : KIM (Kim Bạch Kim – Kim loại màu) – Sao : THẤT

Từ ngày 1/1/2012 đến ngày 31/1/2012

NĂM TÂN MÃO  (Tùng Bá MỘC – Cây tùng già)

Kiến TÂN SỬU – Tiết TIỂU HÀN (thuộc tháng Chạp ÂL, thiếu)

Ngày vào tiết TIỂU HÀN : 6/1/2012 (tức ngày 13 tháng Chạp ÂL)

Ngày vào khí ĐẠI HÀN: 21/1/2012 (tức ngày 28 tháng Chạp ÂL)

Hành : THỔ (Bích Thượng THỔ – Đất trên tường) – Sao : Nguy

SAO HẠN NĂM NHÂM THÌN CỦA BẠN

1/- TUỔI TÝ – Cuối Tam Tai :

Bính Tý (Thủy, 17 nam Thái Âm nữ Thái Bạch, 77 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

Giáp Tý (Kim, 29 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

Nhâm Tý (Mộc, 41 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

Canh Tý (Thổ, 53 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

Mậu Tý (Hỏa, 65 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

2/- TUỔI SỬU :

Đinh Sửu (Thủy, 16 nam Kế Đô nữ Thái Dương, 76 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

Ất Sửu (Kim, 28 nam La Hầu nữ Kế Đô)

Quý Sửu (Mộc, 40 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

Tân Sửu (Thổ, 52 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

Kỷ Sửu (Hỏa, 64 nam La Hầu nữ Kế Đô)

3/- TUỔI DẦN :

Bính Dần (Hỏa, 27 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

Giáp Dần (Thủy, 39 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

Nhâm Dần (Kim, 51 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

Canh Dần (Mộc, 63 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

Mậu Dần (Thổ, 75 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

4/- TUỔI MÃO :

Đinh Mão (Hỏa, 26 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

Ất Mão (Thủy, 38 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn).

Quý Mão (Kim, 50 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

Tân Mão (Mộc, 62 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

Kỷ Mão (Thổ, 74 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

5/- TUỔI THÌN – Cuối Tam Tai :

Mậu Thìn (Mộc, 25 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

Bính Thìn (Thổ, 37 nam La Hầu nữ Kế Đô)

Giáp Thìn (Hỏa, 49 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

Nhâm Thìn (Thủy, 61 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

Canh Thìn (Kim, 73 nam La Hầu nữ Kế Đô)

6/- TUỔI TỴ :

Kỷ Tỵ (Mộc, 24 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

Đinh Tỵ (Thổ, 36 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

Ất Tỵ (Hỏa, 48 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

Quý Tỵ (Thủy, 60 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

Tân Tỵ (Kim, 72 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

7/- TUỔI NGỌ :

Canh Ngọ (Thổ, 23 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

Mậu Ngọ (Hỏa, 35 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

Bính Ngọ (Thủy, 47 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

Giáp Ngọ (Kim, 59 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

Nhâm Ngọ (Mộc, 71 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

8/- TUỔI MÙI :

Tân Mùi (Thổ, 22 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

Kỷ Mùi (Hỏa, 34 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

Đinh Mùi (Thủy, 46 nam La Hầu nữ Kế Đô)

Ất Mùi (Kim, 58 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

Quý Mùi (Mộc, 70 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

9/- TUỔI THÂN – Cuối Tam Tai :

Nhâm Thân (Kim, 21 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

Canh Thân (Mộc, 33 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

Mậu Thân (Thổ, 45 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu)

Bính Thân (Hỏa, 57 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

Giáp Thân (Thủy, 69 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

10/- TUỔI DẬU :

Quý Dậu (Kim, 20 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

Tân Dậu (Mộc, 32 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

Kỷ Dậu (Thổ, 44 nam Thái Âm nữ Thái Bạch)

Đinh Dậu (Hỏa, 56 nam Thổ Tú nữ Vân Hớn)

Ất Dậu (Thủy, 68 nam Thái Dương nữ Thổ Tú)

11/- TUỔI TUẤT :

Giáp Tuất (Hỏa, 19 nam La Hầu nữ Kế Đô)

Nhâm Tuất (Thủy, 31 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

Canh Tuất (Kim, 43 nam Kế Đô nữ Thái Dương)

Mậu Tuất (Mộc, 55 nam La Hầu nữ Kế Đô)

Bính Tuất (Thổ, 67 nam Thái Bạch nữ Thái Âm)

12/- TUỔI HỢI :

Ất Hợi (Hỏa, 18 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu – 78 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

Quý Hợi (Thủy, 30 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

Tân Hợi (Kim, 42 nam Vân Hớn nữ La Hầu)

Kỷ Hợi (Mộc, 54 nam Mộc Đức nữ Thủy Diệu

Đinh Hợi (Thổ, 66 nam Thủy Diệu nữ Mộc Đức)

TAM TAI :

Tam hợp chủ về những công việc khởi đầu hay hôn sự, xây dựng; còn tam tai gặp những việc trên nên tránh.

Tam hợp Thân Tý Thìn gặp tam tai tại ba năm Dần Mão Thìn

Tam hợp Dần Ngọ Tuất gặp tam tai tại ba năm Thân Dậu Tuất

Tam hợp Tỵ Dậu Sửu gặp tam tai tại ba năm Hợi Tý Sửu

Tam hợp Hợi Mão Mùi gặp tam tai tại ba năm Tỵ Ngọ Mùi

Tam tai thuộc thần sát nhưng không nhất thiết khi gặp là xấu mọi sự, nếu không xét việc sinh khắc giữa Cung năm hiện hành với Cung tuổi.

Thí dụ : các tuổi Hợi Mão Mùi tam hợp, gặp ba năm tam tai là Tỵ Ngọ Mùi, lấy cung tuổi và cung năm Can Chi hiện hành trong LTHG để tính :

– Như tuổi Đinh Hợi thuộc cung Cấn, gặp năm Đinh Tỵ thuộc cung Khôn là phúc lộc trùng trùng, chức vị thăng tiến (tốt), gặp Mậu Ngọ cung Chấn có thương tổn, làm nhiều nhưng lợi chẳng bao nhiêu (xấu), và gặp Kỷ Mùi cung Tốn số vất vả nhưng chỉ đủ cơm áo (bán hung).

– Tuổi Ất Mão thuộc cung Ly, gặp Đinh Tỵ (Khôn) tuy không gian nan nhưng có nhiều lo nghĩ (bán hung), gặp Mậu Ngọ (Chấn) dù Mộc sinh Hỏa nhưng tài lộc giữ không bền (bán hung), gặp Kỷ Mùi (Tốn) như lửa gặp gió, nếu có cơ hội nên khởi sự ngay (tốt).

– Tuổi Quý Mùi thuộc cung Kiền gặp Đinh Tỵ (Khôn) có phúc âm tổ đường công danh sự nghiệp vững (tốt), gặp Mậu Ngọ (Chấn) toại ý nhưng không toại chí vì lộc không to (thứ cát), gặp Kỷ Mùi (Tốn) Xuân Hạ mới có lộc, Thu Đông kém lộc (bán cát bán hung).

CÁCH CÚNG TAM TAI :

Cúng thần Tam Tai : cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai. Xem bảng sau đây:

Năm Tý: Ông Thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc

Năm Sửu:  Ông Đại Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc

Năm Dần: Ông Thiên Hình, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc.

Năm Mão: Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông

Năm Thìn: Ông Thiên Cướp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam.

Năm Tỵ: Ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy hướng Đông Nam.

Năm Ngọ: Ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy hướng Tây Nam

Năm Mùi: Ông Bạch Sát, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.

Năm Thân: Ông Nhơn Hoàng, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.

Năm Dậu: Ông Thiên Họa, cúng ngày 7, lạy hướng Tây.

Năm Tuất: Ông Địa Tai, cúng ngày 6, lạy về hướng Tây Bắc

Năm Hợi: Ông Địa Bại, cùng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc.

Lễ cúng: Trầu cau: 3 miếng, thuốc lá: 3 điếu, muối, gạo, rượu, vàng tiền, hoa, quả. Lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai, bỏ vào một ít tiền lẻ, gói chung lại với gạo, muối, còn tiền vàng thì hóa, cúng tại ngã ba, ngã tư đường, vài tuổi và tên của mình, đem bỏ gói tiền, có tóc và muối gạo đó ở giũa đường mà về thì hạn đỡ

Thiên Việt

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: